Sổ tay tiếng Mã Lai

Từ Wikivoyage
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Mã Lai (/məˈleɪ/; Bahasa Melayu; chữ cái Jawi: بهاس ملايو ) là một ngôn ngữ chính của ngữ hệ Nam Đảo (Austronesian). Tiếng Mã Lai là ngôn ngữ quốc gia của Indonesia (với tên tiếng Indonesia), Malaysia (với tên tiếng Malaysia), và Brunei, và là một trong bốn ngôn ngữ chính thức của Singapore. Tiếng Mã Lai là tiếng mẹ đẻ của 40 triệu người hai bên eo biển Malacca, bao gồm các vùng ven biển của bán đảo Mã Lai của Malaysia và vùng ven biển phía đông đảo Sumatra của Indonesia, và cũng trở thành ngôn ngữ bản địa tại một phần vùng bờ biển phía tây của Sarawak và Tây Kalimantan trên đảo Borneo. Tổng số người nói tiếng Mã Lai là trên 215 triệu người. Do là ngôn ngữ quốc gia của một vài nước, tiếng Mã Lai tiêu chuẩn cũng có vài tên chính thức. Tại Singapore và Brunei, nó được gọi là Bahasa Melayu (tiếng Mã Lai); tại Malaysia, Bahasa Malaysia (tiếng Malaysia); và tại Indonesia, Bahasa Indonesia (tiếng Indonesia). Tuy nhiên, ở các khu vực trung bộ và nam bộ của đảo Sumatra, tức những nơi mà tiếng Mã Lai là ngôn ngữ bản địa, người dân Indonesia tại đó gọi ngôn ngữ của họ là Bahasa Melayu và xem nó là một ngôn ngữ khu vực. Tiếng Mã Lai tiêu chuẩn dựa theo tiêu chuẩn văn chương của các các Vương quốc Hồi giáo Malacca và Johor và thời kỳ tiền thuộc địa, và ngôn ngữ này đôi khi cũng được gọi là tiếng Mã Lai Malacca, Johor, hay Riau (hay kết hợp các tên này) để phân biệt với các biến thể khác của hệ ngôn ngữ Mã Lai. Theo Ethnologue 16, một vài biến thể của tiếng Mã Lai nay được liệt vào danh sách các ngôn ngữ riêng biệt, bao gồm các biến thể Orang Asli của tiếng Mã Lai Bán đảo. Cũng có một vài ngôn ngữ bồi hay ngôn ngữ pha trộn dựa trên cơ sở tiếng Mã Lai.

Phát âm[sửa]

Danh sách cụm từ[sửa]

Phiên âm cơ bản[sửa]

Các bảng hiệu thông dụng


BUKA 
Mở cửa
TUTUP 
Đóng cửa
MASUK 
Lối vào
KELUAR 
Lối ra
TOLAK 
Đẩy
TARIK 
Kéo
TANDAS 
Nhà vệ sinh
LELAKI 
Nam
WANITA 
Nữ
DILARANG MASUK
Cấm vào

Tak nak?

Bahasa Malaysia thông dụng rút ngắn các từ thường dùng một cách không thương tiếc.

sudah → dah 
đã
tidak → tak 
không
hendak → nak 
muốn
aku → ku 
Tôi (quen biết) (từ "aku" chỉ được sử dụng để xưng hô với những thân như anh chị em hoặc bạn bè thân thiết. Không sử dụng từ này khi bạn xưng hô với những người lớn tuổi.)
kamu → mu 
bạn (quen biết)

-ku-mu cũng đóng vai trò tiếp vĩ ngữ: keretaku là từ rút ngắn của kereta aku, "xe hơi của tôi".

engkau → kau 
bạnu (thường chỉ để xưng hô Thánh hoặc có thể là một ai đó mà bạn có quan hệ gần gũi như anh chị em hoặc bạn bè thân thiết trong một số lĩnh vực)

Nhắc đến ai một cách lịch sự

Một số người có thể xem tất cả từ "bạn" bất lịch sự, vì vậy ở một số nơi, từ tiếng Anh "you" có thể được sử dụng, hoặc bạn có thể lựa chọn kính ngữ:

Encik (nam) / Puan/Cik (nữ)
người lớn. Mặc định dùng từ này luôn an toàn.
Abang/Bang (nam) / Kakak/Kak (nữ)
người hơi lớn tuổi hơn, nhưng vẫn ở trong nhóm tuổi gần nha, ví dụ bạn học lớp trên
Adik/Dik
người trẻ hơn.

Cũng là an toàn để gọi những người theo nhóm tuổi của họ, chẳng hạn như "Pak CIK" (một người đàn ông lớn tuổi) hoặc "Mak CIK" (một phụ nữ lớn tuổi) hoặc theo tên của họ, chẳng hạn như "Datuk" hay "Datin" cho quý ông phân biệt và phụ nữ, một cách tương ứng.


Xin chào. 
Helo. (Hello)
Xin chào. (thân mật
Hai. (Hi)
Xin chào. ("Hồi giáo") 
Assalamualaikum (AH-Ssal-ah-moo AAH-la-ee-koom). Lưu ý: Nếu có ai nói điều này với bạn, cho dù bạn là người Hồi giáo hay không, trả lời 'Alaikum wassalam', do đó đáp lễ lại lời chúc hòa bình đã được ban tặng cho bạn. Không làm như vậy là vi phạm nghiêm trọng nghi thức.
Bạn khỏe không? 
(nghĩa sát: tin tức gì?) Apa khabar? (AH-puh KAH-bar?)
Khỏe. 
Khabar baik. (nghĩa sát: tin tức tốt.) (KAH-bar BAEE[glottal stop].)
Bạn tên gì? 
Siapa nama awak? (see-AH-puh NAH-muh AH-wah[glottal stop]?')
Tên tôi là ______ . 
Nama saya ______ . (NAH-muh SAH-yuh _____ .)
Tôi vui mừng khi gặp bạn. 
Saya gembira berjumpa awak. (SAH-yuh gum-BEER-uh buhr-JOOM-puh ò-wah[glottal stop])
Hãy. 
Sila. (SEE-luh) As in "Hãy ngồi xuống" ("Sila duduk")
Xin hãy 
Tolong. (TOH-long) Chú ý: "Tolong" nghĩa là "giúp". "Tolong" có sắc thái khác với Sila
Cảm ơn 
Terima kasih. (TREE-muh KAH-seh)
You're welcome. 
Sama-sama. (SAH-muh SAH-muh)
Vâng/Có 
Ya. (YUH)
Không 
Tidak. (TEE-dah[glottal stop]) or tee-DAH[glottal stop], Tak (TAH[glottal stop])
Đừng (câu mẹnh lệnh) 
Jangan (JAH-ngahn)
Not 
Bukan (boo-KAHN)
Có lẽ 
Boleh jadi. (BO-leh JAH-dee)
Xin lỗi. (xin phép trước khi làm gì đó) 
Maaf. (mah'AHF)
Xin lỗi. (do phạm sai lầm)
Maafkan saya. (mah'AHF-kahn SAH-yuh)
Xin chào 
Selamat tinggal. (SLAH-maht tin-GAHL), Selamat jalan (SLAH-maht JAH-lahn) Usage note: `Selamat tinggal' means `Safe stay', while `Selamat jalan' means `Safe trip', so whoever is leaving uses the former expression and whoever is staying replies with the latter expression.
Tôi không nói tiếng Malaysia. 
Saya tidak boleh cakap Bahasa Malaysia/Bahasa Melayu [baik]. (SAH-yuh TEE-dah[glottal stop] bo-leh CHAH-kahp ba-HAH-suh muh-LAY-shuh [BAY(glottal stop)])
Bạn có nói tiếng Anh không? 
Cakap Bahasa Inggeris? (CHAH-kahp ba-HAH-suh ING-grees)
Có ai nói tiếng Anh ở đây không? 
Ada sesiapa yang boleh cakap Bahasa Inggeris disini? (AH-duh SUH-si-YA-puh yahng BOH-leh CHAH-kahp ba-HAH-suh ING-grees dee-SEE-nee)
Cứu! 
Tolong! (TOH-lohng)
Nhìn kìa! 
Awas! (AH-wahs)
Buổi sáng tốt lành!. 
Selamat pagi. (SLAH-maht PAH-gee)
Buổi chiều tốt lành!. 
Selamat tengah hari. (SLAH-maht teng-ah-HAH-ree)
Buổi tối tốt lành. 
Selamat petang. (…puh-TAHNG)
Buổi đêm tốt lành. 
Selamat malam. (…MAH-lam)
Chúc ngủ ngon 
Selamat tidur. (…TEE-dor)
Tôi không hiểu 
Saya tak faham. (…SAH-yuh tah[glottal stop] fah-HAHM)
Toa-lét ở đâu ạ? 
Dimana tandas? (dee-MAH-nuh TAHN-dahs); ở miền Đông (như, Kelantan, Terengganu): Dimana jamban? (...JAHM-bahn) vì ở những vùng này, từ "tandas" nghe khá gượng gạo còn từ "jamban" mang nghĩa thô tục ở miền Tây.

Các vấn đề[sửa]