Châu Âu > Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland > Anh

Anh

Từ Wikivoyage
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm


Anh (tiếng Anh: England) là quốc gia rộng lớn và đông dân nhất trong Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, nằm về phía tây bắc của Châu Âu. Dân số của Anh chiếm hơn 83% tổng số dân của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland và chiếm phần lớn diện tích của đảo Anh. Anh tiếp giáp với Scotland về phía bắc và Wales ở phía tây. Ngoài ra, Anh còn giáp với biển Bắc, biển Ireland, Đại Tây Dương và eo biển Măng-sơ.

Tổng quan[sửa]

Anh được thống nhất vào thế kỷ 10 và tên của nước này, Luân Đôn (Luân Đôn), là thành phố lớn nhất của vương quốc, đồng thời được phần lớn các nghiên cứu xác nhận là thành phố lớn nhất trong Liên minh Châu Âu. Nước Anh là nơi khai sinh cuộc Cách mạng Công nghiệp vào thế kỉ 18 đã làm thay đổi lịch sử thế giới, đưa nước Anh trở thành một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới và sau đó là Đế chế Anh hùng mạnh có hệ thống thuộc địa khắp thế giới với biệt danh: "đất nước Mặt Trời không bao giờ lặn". Nước Anh cũng là một trong những trung tâm văn hóa có ảnh hưởng lớn nhất thế giới. Đây là nơi khởi nguồn của tiếng Anh, thứ ngôn ngữ phổ biến toàn thế giới và Giáo hội Anh. Luật pháp của Anh cũng là nền tảng cho nhiều hệ thống pháp luật khác tại nhiều nước trên thế giới.

Anh tồn tại như một vương quốc độc lập riêng lẻ cho đến ngày 1 tháng 5 năm 1707, khi Đạo luật Thống nhất được ban hành, hợp nhất nước này với Vương quốc Scotland để thành lập Vương quốc Anh (Great Britain). Ngày nay, Anh là một quốc gia nằm trong Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland cùng với Scotland, Wales và Bắc Ireland.

Khí hậu[sửa]

Anh đã được người ta rập khuôn là có khí hậu lạnh lẽo, âm u và mưa kể từ khi La Mã cổ đại đã viết về nhà, nhưng đây không phải là một hình ảnh hoàn toàn chính xác. Nhiệt độ hiếm khi nhận được rất lạnh hoặc rất nóng, và trong khi đất nước chắc chắn được mưa, nó thực sự không ẩm như người ta đã đồn đại. London có lượng mưa hàng năm thấp hơn so với Paris, New York và Sydney, và không phải là hiếm cho các khu vực khác của xứ này không có mưa trong nhiều tuần. Các khu vực miền Nam nước Anh thường có những hạn chế nước vào mùa hè do thiếu mưa đầy đủ trong mùa đông trước. Có một số phạm vi để lại áo mưa của bạn ở nhà, nhưng chắc chắn rằng bạn đã có một.

Khu vực phía bắc và phía tây thường ẩm ướt hơn so với phần còn lại của nước Anh do gió thịnh hành từ phía tây bắc đưa không khí ẩm lạnh từ xuống từ Bắc Đại Tây Dương, và các khu vực nhiều nắng nhất và nóng nhất là ở miền Nam xa và đông nam.

Mùa đông và mùa thu thường là mùa ẩm ướt nhất, khi thời tiết thường thay đổi rất nhanh và đôi khi khá nhiều gió, đặc biệt là ở phía bắc và phía tây, nơi gió Bắc cực lạnh đến. Điều kiện mùa xuân rất thay đổi: một ngày nắng nóng có khả năng như không được theo sau là một tuần của gió lạnh và mưa, và ngược lại. Tuyết thỉnh thoảng có thậm chí muộn cho đến tận cuối tháng 5 không phải là chưa từng có ở miền bắc nước Anh, nhưng nó sẽ tan chảy nhanh chóng. Tuyết là đặc biệt hiếm hoi ở phía đông nam. Mùa hè thường ấm áp ở miền Nam với mức cao trung bình thường dao động 18-23 độ C.

Vùng[sửa]

Tổng quát nhất Anh có thể chia thành ba phần, với nguồn gốc lịch sử và ngôn ngữ sâu sắc đối với mỗi vùng trong số đó. Đây có thể được chia thành các khu vực, do đó bao gồm các quận (hầu hết trong số đó cũng có lịch sử lâu dài, nhưng đã được sửa đổi trong nhiều trường hợp vì lý do hành chính).

Miền Nam nước Anh[sửa]

Miền Nam nước Anh là khoảng khu vực phía nam của sông Thames và kênh Bristol.

Regions of England
London
Một khu vực đô thị rộng lớn và đa dạng trong chính nó, thành phố thủ đô của cả hai nước Anh và Vương quốc Anh, một vốn toàn cầu về tài chính, thời trang và văn hóa.
Đông Nam Anh
Nói chung, khu vực xung quanh và phía nam London, bao gồm cả lãnh thổ dọc theo eo biển Anh.
West Country
Bán đảo thường-gồ ghề mở rộng về phía tây nam vào các hạt Tây Dương và liền kề. Cornwall đôi khi được xem là một thực thể riêng.

Trung bộ[sửa]

Trung bộ Anh là khu vực gần trùng với khu phía đông Wales và qua Biển Bắc.

East of England
A low-lying territory northeast of London, mostly rural.
East Midlands
The geographic centre of England, reaching to the North Sea.
West Midlands
The industrial and rural area east of Wales.

Miền Bắc nước Anh[sửa]

Miền bắc nước Anh là bất cứ nơi nào phía bắc của Staffordshire ở phía tây và gần phía bắc của sông Humber, ở phía đông, cho đến biên giới Scotland.

Yorkshire
Được coi là một trong tất cả các hạt truyền thống phong cảnh đẹp nhất, đa dạng và thú vị của.
Tây Bắc Anh
Các thành phố công nghiệp lớn và phong cảnh ngoạn mục giữa xứ Wales và Scotland.
Đông Bắc Anh
Các khu vực đô thị hoá Teesside và Tyne và Wear cộng với hạt nông thôn rộng lớn Northumberland với biên giới dân cư thưa thớt với Scotland và đẹp nông thôn và bờ biển.

Thành phố[sửa]

  • Luân Đôn (London) là thủ đô của Anh và Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland (UK), trung tâm tài chính, thời trang toàn cầu, đồng thời là vùng đô thị lớn nhất UK và cũng là khu vực đô thị rộng thứ hai về diện tích trong Liên minh Châu Âu (EU).
  • Liverpool, âm nhạc, thể thao và cuộc sống về đêm
  • Manchester, thành phố được tham quan nhiều thứ ba nước Anh.
  • Birmingham, thành phố lớn nhì nước Anh.
  • Brighton, thành phố nghỉ mát ven biển, thành phố đại học, giàu văn hóa và cuộc sống về đêm của dân đồng tính.
  • Bristol — các tòa nhà lịch sử
  • Newcastle upon Tyne — thành phố phía bắc với cuộc sống về đêm nổi tiếng thế giới
  • Nottingham — "nữ hoàng trung bộ", nơi sinh ra Robin Hood, rừng Sherwood và lâu đài Nottingham
  • York — cố đô Yorkshire, với các di tích La Mã, Viking và Trung cổ

Các điểm đến khác[sửa]

Đến[sửa]

Bằng đường hàng không[sửa]

Anh có rất nhiều sân bay:

London và miền Đông Nam

Miền Nam

  • Southampton [6]
  • Bournemouth [7]

Tây Nam

Đông Anglia

Vùng Trung du

  • Birmingham quốc tế [13]
  • East Midlands [14]
  • Sân bay Coventry [15]

Bắc

Bằng tàu hỏa[sửa]

Bằng ô-tô[sửa]

Bằng buýt[sửa]

Bằng tàu thuyền[sửa]

Đi lại[sửa]

Ngôn ngữ[sửa]

Tiếng Anh ngày nay được hàng trăm triệu người trên khắp thế giới sử dụng, có nguồn gốc từ ngôn ngữ Anh, nơi hiện tại nó vẫn là một ngôn ngữ chính. Một ngôn ngữ Ấn-Âu trong nhánh Anglo-Frisian của ngữ hệ Germanic, nó liên quan chặt chẽ với ngôn ngữ Scots. Sau cuộc chinh phục của người Norman, tiếng Anh Cổ bị thay thế và chỉ được các giai cấp bình dân sử dụng, tiếng Pháp Norman và tiếng Latin được giới quý tộc sử dụng.

Tới thế kỷ 17, tiếng Anh quay trở lại thành ngôn ngữ được ưa chuộng trong mọi tầng lớp, dù đã thay đổi nhiều; hình thức tiếng Anh Trung Cổ thể hiện nhiều ảnh hưởng từ tiếng Pháp, cả trong từ vựng và cách phát âm. Trong thời Phục hưng Anh, nhiều từ bị ảnh hưởng từ tiếng Latin và tiếng Hy Lạp. Tiếng Anh hiện đại tiếp tục truyền thống uyển chuyển này, khi nó hấp thu các từ từ các ngôn ngữ khác nhau. Nhờ một phần lớn ở Đế chế Anh, tiếng Anh đã trở thành tiếng mẹ đẻ không chính thức của thế giới.

Dạy và học tiếng Anh là một hoạt động kinh tế quan trọng, và bao gồm các trường ngôn ngữ, chi tiêu du lịch, và xuất bản, Không hề có điều luật quy định một ngôn ngữ chính thức cho Anh, nhưng tiếng Anh là ngôn ngữ duy nhất được sử dụng trong thương mại chính thức. Dù nước này có kích cỡ khá nhỏ, có nhiều kiểu giọng địa phương, và các cá nhân có cách phát âm mạnh có thể không dễ dàng được hiểu ở mọi nơi trong nước.

Tiếng Cornish, đã không còn là một ngôn ngữ của cộng đồng từ thế kỷ 18, đang được hồi sinh, và hiện được bảo vệ theo Hiến chương châu Âu về các ngôn ngữ vùng và thiểu số. Nó được 0.1% dân số tại Cornwall sử dụng, và được dạy ở một số mức độ tại nhiều trường cấp một và cấp hai. Các trường nhà nước dạy học sinh một ngôn ngữ thứ hai, thường là tiếng Pháp, tiếng Đức hay tiếng Tây Ban Nha. Vì tình trạng nhập cư, có thông báo vào năm 2007 rằng khoảng 800,000 học sinh tại các trường học nói một thứ tiếng nước ngoài tại gia đình, phổ thông nhất là tiếng Punjabi và Urdu.

Mua sắm[sửa]

Chi phí[sửa]

Thức ăn[sửa]

Từ Đầu Thời kỳ Hiện đại thực phẩm Anh theo lịch sử đã có đặc trưng ở sự đơn giản trong cách tiếp cận, sự chân thực trong hương vị, và một sự đề cao chất lượng của sản phẩm tự nhiên.[218] Ở thời Trung Cổ và trong suốt giai đoạn Phục hưng, ẩm thực Anh đã có được danh tiếng lẫy lừng, dù đã có một sự suy giảm trong thời Cách mạng Công nghiệp với một sự dịch chuyển khỏi ruộng đất và sự gia tăng số lượng dân thành thị. Người Pháp thỉnh thoảng gọi người Anh là les rosbifs, như một công thức hàm ý rằng ẩm thực Anh không tinh vi hay còn thô.[219] Tuy nhiên, ẩm thực Anh gần đây đã có sự hồi sinh, và đã được công nhận bởi các nhà phê bình ẩm thực với một số loại món ăn được xếp hạng tốt trong bảng [[nhà hàng tốt nhất thế giới của Restaurant. Một cuốn sách thời kỳ đầu về các công thức làm món ăn Anh là Forme of Cury từ triều đình hoàng gia của Richard II.

Bánh táo đã được dùng ở Anh từ thời Trung Cổ.Các ví dụ truyền thống về ẩm thực Anh gồm Sunday roast; với một miếng thịt nóng, thường là thịt bò, thịt cừu hay thịt gà, dùng với các loại rau chín, Yorkshire pudding và nước sốt. Các món nổi bật khác gồm fish and chips và full English breakfast —gồm thịt lợn xông khói, grilled tomatoes, bánh mì rán, black pudding, đậu nướng, nấm rán, xúc xích và trứng. Nhiều loại bánh thịt cũng được tiêu thụ như steak and kidney pie, shepherd's pie, cottage pie, Cornish pasty và pork pie, pork pie được ăn nguội.

Các loại xúc xích cũng thường được tiêu thụ, hoặc như bangers and mash hay toad in the hole. Lancashire hotpot là một món nổi tiếng. Một số loại pho mát phổ thông là Cheddar và Wensleydale. Nhiều món ăn lai Anglo-Indian, curries, đã được tạo ra như chicken tikka masala và balti. Các món bánh kẹo Anh gồm bánh táo, mince pie, spotted dick, scones, Eccles cake, custard và sticky toffee pudding. Các món đồ uống phổ thông gồm trà, đã bắt đầu trở thành đồ uống được sử dụng rộng rãi bởi Catherine của Braganza, trong khi các loại đồ uống có cồn gồm rượu và các loại bia Anh như bitter, bia nhẹ, bia đen, và brown ale.

  • Fish and chips là một món ăn take-out truyền thống của nước Anh, phổ biến ở Anh quốc, Ireland, Australia, New Zealand, CanadaNam Phi. Nó gồm có cá đã được tẩm bột rồi sau đó đem chiên ngập dầu ăn kèm với khoai tây chiên.

Đồ uống[sửa]

Chỗ nghỉ[sửa]

Học[sửa]

Làm[sửa]

An toàn[sửa]

Y tế[sửa]

Tôn trọng[sửa]

Liên hệ[sửa]


Bài hướng dẫn này chỉ mới ở dạng dàn bài nên nó cần bổ sung nhiều thông tin hơn. Hãy mạnh dạn sửa đổiphát triển nó!